CV chuẩn ATS
Bố cục 1 cột tối ưu, giúp hệ thống lọc hồ sơ (ATS) đọc chính xác thông tin.
- Tiếng Việt
- Không cần ảnh
Bố cục 个人简历 với ô ảnh, 基本信息, 求职意向, 教育背景, 工作经历, 专业技能 và 自我评价. Toàn bộ nhãn mục bằng tiếng Trung chuẩn, đúng cách HR công ty Trung Quốc đọc hồ sơ.
Bản xem trước dùng dữ liệu mẫu và chính bố cục của file PDF bạn sẽ tải về.
Công ty Trung Quốc và Đài Loan quen đọc CV có ảnh, ngày sinh, vị trí ứng tuyển ghi rõ, học vấn và kinh nghiệm xếp theo thời gian, kết thúc bằng 自我评价 (tự đánh giá). Mẫu này giữ đúng thứ tự đó với nhãn mục chuẩn 基本信息, 求职意向, 教育背景, 工作经历, 专业技能, 自我评价.
Mỗi mục có form riêng, bạn sửa đến đâu điểm cập nhật đến đó. Bản xem trước và file PDF luôn dùng cùng một bố cục với mẫu này.
Cấu trúc mẫu
Mục bắt buộc là mục nhà tuyển dụng tìm trước tiên; mục nên có giúp CV đầy đủ hơn khi bạn có dữ liệu thật.
Mẫu này in tóm tắt thành 自我评价 ở cuối CV. Viết 3–5 câu bằng tiếng Trung.
Ghi tên trường bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh kèm chuyên ngành (专业) và bằng cấp (学历).
Chức danh dùng cách gọi phổ biến ở công ty Trung Quốc: 专员, 主管, 经理. Mỗi dòng 工作内容 có số liệu.
Chỉ đưa dự án có liên quan, ghi vai trò (负责) và kết quả (成果).
Liệt kê theo nhóm: 办公软件, 专业技能, 语言. Ghi HSK, TOCFL nếu có.
Ghi 中文 (HSK 5) thay vì 良好.
Chứng chỉ tiếng Trung, chứng chỉ nghề ghi đủ tên, đơn vị cấp, năm.
Hướng dẫn chỉnh sửa
Viết nội dung bằng tiếng Trung giản thể. Nếu chưa chắc từ vựng, viết tiếng Việt trước rồi dịch từng mục.
Họ tên (có thể kèm tên tiếng Trung), ngày sinh, giới tính, quốc tịch, điện thoại, email, nơi ở hiện tại. Ô ảnh dành cho ảnh thẻ nền trắng hoặc xanh.
Một vị trí cụ thể, ví dụ: 越南语翻译 / 采购专员 / 生产主管. Công ty Trung Quốc lọc CV theo vị trí ứng tuyển trước.
Mới nhất lên trước. Mỗi kinh nghiệm: thời gian, công ty, chức danh, 3–4 gạch đầu dòng 工作内容 có con số.
Ghi trình độ tiếng Trung bằng chứng chỉ HSK (ví dụ HSK 5), kỹ năng văn phòng, phần mềm chuyên ngành.
Nêu tính cách phù hợp công việc, kinh nghiệm nổi bật và mục tiêu. Tránh liệt kê tính từ chung chung.
Chấm điểm ATS
Trong trình chỉnh sửa, mỗi tiêu chí hiện đạt, cần cải thiện hoặc thiếu kèm gợi ý sửa ngay tại mục liên quan.
Họ tên, email và số điện thoại ở đầu CV để phần mềm và nhà tuyển dụng liên hệ được ngay.
Ghi rõ một vị trí ứng tuyển trong phần thông tin chung, đúng cách nhà tuyển dụng ở thị trường này lọc CV.
Tóm tắt nghề nghiệp 30–150 từ: vị trí, số năm kinh nghiệm và 2–3 thế mạnh.
Mỗi kinh nghiệm có vị trí, công ty và thời gian bắt đầu để ATS tính số năm kinh nghiệm.
Phần lớn mô tả công việc có con số: doanh số, %, số người, thời gian.
Mô tả công việc viết theo gạch đầu dòng, mỗi dòng bắt đầu bằng động từ.
Ít nhất 5 kỹ năng lấy đúng từ khóa trong tin tuyển dụng.
Có học vấn: trường, bằng cấp, năm tốt nghiệp.
Mọi mục bắt buộc của mẫu đều có nội dung.
Độ dài 250–900 từ, vừa một đến hai trang A4.
Nội dung viết bằng ngôn ngữ của mẫu, đúng kỳ vọng của nhà tuyển dụng ở thị trường này.
Mọi kinh nghiệm và học vấn đều có tháng/năm bắt đầu và kết thúc, hoặc đánh dấu đang làm.
Giải đáp nhanh
Phần lớn công ty Trung Quốc mong có ảnh thẻ. Mẫu này chừa sẵn ô ảnh ở góc phải; bạn dán ảnh sau khi in hoặc chèn vào file PDF.
Công ty Trung Quốc đại lục dùng giản thể, công ty Đài Loan dùng phồn thể. Nếu không rõ, dùng giản thể và nêu trình độ HSK.
Được. Nhãn các mục đã có sẵn bằng tiếng Trung chuẩn; bạn nhập CV tiếng Việt vào mẫu rồi dịch từng mục ngay trong trình chỉnh sửa. Bảng chấm điểm sẽ nhắc mục nào chưa viết bằng tiếng Trung.
Có. Tải CV lên, hệ thống xếp nội dung vào đúng mục; bạn dịch từng mục sang tiếng Trung ngay trong trình chỉnh sửa. Bảng chấm điểm sẽ nhắc khi nội dung chưa phải tiếng Trung.
Bố cục 1 cột tối ưu, giúp hệ thống lọc hồ sơ (ATS) đọc chính xác thông tin.
Chuẩn form Rirekisho (履歴書) dạng bảng, đúng quy chuẩn doanh nghiệp Nhật Bản.
Trình bày rõ ràng, dễ đọc, tập trung đúng thông tin các xưởng và nhà máy quan tâm.
Để lưu tiến độ luyện tập và nhận feedback chi tiết từ AI