CV chuẩn ATS
Bố cục 1 cột tối ưu, giúp hệ thống lọc hồ sơ (ATS) đọc chính xác thông tin.
- Tiếng Việt
- Không cần ảnh
Dạng bảng 履歴書 với ô ảnh, 学歴・職歴 xếp theo năm/tháng, 免許・資格, 志望動機・自己PR và 本人希望記入欄. Viết đúng quy ước, nhà tuyển dụng Nhật đọc là hiểu ngay.
Bản xem trước dùng dữ liệu mẫu và chính bố cục của file PDF bạn sẽ tải về.
Công ty Nhật mong ứng viên nộp 履歴書 theo mẫu quen thuộc: bảng thông tin cá nhân có ảnh, học vấn và quá trình làm việc liệt kê theo dòng năm/tháng, phần bằng cấp – chứng chỉ, rồi lý do ứng tuyển (志望動機) và nguyện vọng (本人希望). Mẫu này tái hiện bố cục đó và in bằng tiếng Nhật.
Mỗi mục có form riêng, bạn sửa đến đâu điểm cập nhật đến đó. Bản xem trước và file PDF luôn dùng cùng một bố cục với mẫu này.
Cấu trúc mẫu
Mục bắt buộc là mục nhà tuyển dụng tìm trước tiên; mục nên có giúp CV đầy đủ hơn khi bạn có dữ liệu thật.
Mẫu này in tóm tắt thành 志望動機・自己PR. Mở đầu bằng lý do ứng tuyển, kết bằng cam kết đóng góp.
Ghi tên trường đầy đủ và khoa/ngành (学部・学科). Từ cấp trung học phổ thông trở lên.
Dòng vào công ty và dòng nghỉ việc tách riêng. Ghi lý do nghỉ ngắn gọn: 一身上の都合により退職.
JLPT ghi dạng 日本語能力試験 N2 合格 kèm năm/tháng.
Ghi trình độ tiếng Nhật bằng JLPT, tiếng Anh bằng TOEIC.
Kỹ năng in dưới 免許・資格; chỉ ghi kỹ năng kiểm chứng được.
Hướng dẫn chỉnh sửa
Viết bằng tiếng Nhật, văn phong lịch sự (です・ます). Ngày tháng dùng năm dương lịch để tránh nhầm niên hiệu.
Họ tên (kèm phiên âm katakana nếu có), ngày sinh, giới tính, quốc tịch, địa chỉ, điện thoại, email. Ô ảnh là ảnh thẻ 3×4 nền trơn, trang phục công sở.
Mỗi dòng: năm, tháng, sự kiện (入学 / 卒業 / 入社 / 退社). Cũ nhất lên trước, kết thúc bằng 現在に至る nếu đang làm.
JLPT (N2, N1), bằng lái, chứng chỉ nghề. Ghi tháng/năm được cấp, dùng tên chính thức.
Lý do chọn công ty này, kinh nghiệm bạn mang đến và cách bạn đóng góp. 150–300 chữ, cụ thể, không sao chép mẫu.
Vị trí mong muốn và điều kiện cần thiết (ca làm, nơi làm). Nếu không có yêu cầu đặc biệt: 貴社の規定に従います。
Chấm điểm ATS
Trong trình chỉnh sửa, mỗi tiêu chí hiện đạt, cần cải thiện hoặc thiếu kèm gợi ý sửa ngay tại mục liên quan.
Họ tên, email và số điện thoại ở đầu CV để phần mềm và nhà tuyển dụng liên hệ được ngay.
Ghi rõ một vị trí ứng tuyển trong phần thông tin chung, đúng cách nhà tuyển dụng ở thị trường này lọc CV.
Tóm tắt nghề nghiệp 30–150 từ: vị trí, số năm kinh nghiệm và 2–3 thế mạnh.
Mỗi kinh nghiệm có vị trí, công ty và thời gian bắt đầu để ATS tính số năm kinh nghiệm.
Phần lớn mô tả công việc có con số: doanh số, %, số người, thời gian.
Mô tả công việc viết theo gạch đầu dòng, mỗi dòng bắt đầu bằng động từ.
Ít nhất 5 kỹ năng lấy đúng từ khóa trong tin tuyển dụng.
Có học vấn: trường, bằng cấp, năm tốt nghiệp.
Mọi mục bắt buộc của mẫu đều có nội dung.
Độ dài 250–900 từ, vừa một đến hai trang A4.
Nội dung viết bằng ngôn ngữ của mẫu, đúng kỳ vọng của nhà tuyển dụng ở thị trường này.
Mọi kinh nghiệm và học vấn đều có tháng/năm bắt đầu và kết thúc, hoặc đánh dấu đang làm.
Giải đáp nhanh
履歴書 (rirekisho) là bản tóm tắt theo mẫu chuẩn: thông tin cá nhân, học vấn, quá trình làm việc, bằng cấp, lý do ứng tuyển. 職務経歴書 (shokumu keirekisho) là bản mô tả chi tiết kinh nghiệm, thường nộp kèm với ứng viên có kinh nghiệm. Mẫu này là rirekisho.
Cả hai đều được chấp nhận, nhưng phải thống nhất toàn bộ CV. Mẫu này dùng năm dương lịch để người nước ngoài không nhầm niên hiệu.
Gần như mọi công ty Nhật mong có ảnh thẻ 3×4 chụp trong 3 tháng gần nhất. Mẫu chừa sẵn ô ảnh ở góc phải phía trên.
Nhiều công ty Nhật tại Việt Nam nhận từ N3 cho vị trí sản xuất, kỹ thuật, với N2 cho vị trí văn phòng. Ghi rõ trình độ hiện tại và kế hoạch thi tiếp trong 自己PR.
Bố cục 1 cột tối ưu, giúp hệ thống lọc hồ sơ (ATS) đọc chính xác thông tin.
Chuẩn form sơ yếu lý lịch (个人简历) đúng văn phong doanh nghiệp Trung Quốc.
Trình bày rõ ràng, dễ đọc, tập trung đúng thông tin các xưởng và nhà máy quan tâm.
Để lưu tiến độ luyện tập và nhận feedback chi tiết từ AI